NGÃ BA MÁNG CÁP
Những lưu ý khi sử dụng ngã ba máng cáp
Ngã ba máng cáp là phụ kiện máng cáp cơ bản trong các công trình điện. Tuy nhiên, để sản phẩm phát huy được hiệu quả tốt nhất, cần lựa chọn được sản phẩm chất lượng
Ngã ba máng cáp có tác dụng gì?
Ngã ba máng cáp còn được gọi với tên khác là máng cáp chữ T. Đây là loại phụ kiện thường thấy trong các công trình có hệ thống đường điện. Ngã ba máng cáp có tác dụng chính là nâng đỡ đường dây điện, chia hệ thống máng cáp thành 3 hướng khác nhau trên cùng 1 mặt phẳng. Điều này nhằm chuyển hưởng hoặc thay đổi độ cao của hệ thống máng cáp so với ban đầu.
Để tăng tính an toàn, ngã ba máng cáp được bắt vít bằng bulong. ngã ba máng cáp có thể được đột lỗ và không đột lỗ, kết hợp với co lên hoặc co xuống để chuyển hướng lên trên hoặc xuống dưới theo nhu cầu thực tế của từng công trình.
Ngã ba máng cáp được sản xuất từ tôn sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm, thép nhúng nóng, tôn ZAM hoặc các loại vật liệu khác. Với những công trình ngoài trời, khu vực có thời tiết khắc nghiệt, môi trường có tính Axit, khách hàng nên chọn sản phẩm thép mạ kẽm nhúng nóng để được đảm bảo về mặt chất lượng. Còn với hệ thống máng cáp trong nhà, có thể chọn tôn mạ kẽm, tôn sơn tĩnh điện để tiết kiệm chi phí.

Thông số kỹ thuật:
- Chất liệu: tôn sơn tĩnh điện, tôn mạ kẽm, tôn ZAM…
- Độ dày: độ dày của máng cáp
- Màu sắc: trắng, cam, bạc…hoặc màu của sơn tĩnh điện
Trên đây là những thông số cơ bản nhất tại các cơ sở sản xuất. Nếu khách hàng có nhu cầu, có thể đặt với kích thước, chất liệu, màu sắc riêng sao cho phù hợp nhất với công trình.
Những lưu ý khi có nhu cầu sử dụng ngã ba máng cáp
Ngã ba máng cáp là sản phẩm không thể thiếu trong hệ thống máng cáp. Chúng giúp công trình điện của bạn an toàn và khoa học hơn. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng, việc bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì đường điện cũng diễn ra nhanh chóng và an toàn nhất.
Tuy nhiên, để có được sản phẩm chất lượng tốt, khách hàng cần lưu ý:
- Sử dụng vật liệu ngã ba máng cáp phù hợp với môi trường: Có rất nhiều vật liệu làm ngã ba máng cáp, mỗi vật liệu lại có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Tùy theo môi trường, khách hàng nên lựa chọn loại vật liệu phù hợp nhằm đảm bảo tuổi thọ, tính thẩm mỹ cũng như tiết kiệm được chi phí.
- Lựa chọn kích thước ngã ba máng cáp phù hợp: Kích thước co tê máng cáp phụ thuộc rất nhiều vào kích thước của máng cáp. Bởi thế, trước khi mua sản phẩm, hãy chú ý đến điều này để lựa chọn được loại co tê phù hợp, tránh lãng phí.
- Chọn nhà sản xuất co tê máng cáp uy tín: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, mẫu mã của sản phẩm. 1 nhà sản xuất tốt sẽ đáp ứng tốt các vấn đề về chất lượng, chế độ bảo hành, thời gian sản xuất, thời gian vận chuyển, giá thành sản phẩm…
INTERSYS là nhà máy sản xuất thang máng cáp hàng đầu hiện nay. Chúng tôi cung cấp thang cáp, máng cáp và các phụ kiện liên quan, trong đó có co tê máng cáp. Sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu về chất lượng, giá cả cũng như các chế độ sau bán hàng. Lựa chọn dịch vụ của INTERSYSlà sẽ là sự lựa chọn an toàn và sáng suốt nhất.
Thang cáp là gì?
Thang cáp có tên tiếng Anh là Cable Trunking. Dòng này được làm từ hợp kim có độ cứng, chịu lực tốt. Sản phẩm có thiết kế như một chiếc thang nhưng mục đích để bảo vệ dây cáp, dây điện trong các tòa nhà lớn.
Thiết kế dạng hở giúp môi trường bên trong thang cáp thoáng khí, tránh nóng bí. Cách này kiểm soát chặt chẽ nguy cơ cháy, hỏa hoạn giúp công trình bền lâu hơn nữa.
Thang máng cáp !
Hệ thống thang máng cáp dùng để sắp xếp quản lý các loại cáp điện, dây điện, cáp tín hiệu, cáp mạng,… của công trình để tối ưu hóa chất lượng của hệ thống. Được sắp xếp và tổ chức gọn gàng dễ dàng tìm kiếm bổ sung, thay thế, bảo trì hay xử lý sự cố. Hệ thống thang máng cáp còn mang lại sự an toàn khi vận hành, tiết kiệm không gian, chi phí nguyên vật liệu, thời gian và chi phí lắp đặt, bảo dưỡng.
Thang máng cáp giúp bảo vệ an toàn cho cáp và người khi thi công, loại trừ rủi ro rách hoặc xước vỏ cáp trong máng cũng như không gây tổn thương cho người thi công. Hình dạng thang máng cáp đơn giản và chắc chắn nên dễ dàng di chuyển trong công trình. Các phụ kiện da dạng, dễ dàng tháo lắp và thao tác chỉ cẩn bằng tay nên rút ngắn thời gian thi công.

Các loại thang máng cáp:
– Thang máng cáp sơn tĩnh điện: Thường lắp đặt cho các công trình ở trong nhà, thang máng cáp được làm bằng tôn và sơn tĩnh điện.
– Thang máng cáp mạ kẽm điện phân: Thường lắp đặt cho các công trình ở ngoài trời (out door) hoặc ở những nơi có môi trường mà kim loại dễ bị tác động ăn mòn, rỉ sét.
– Thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng: Thường được lắp đặt cho các công trình ở ngoài trời (out door) hoặc những nơi có môi trường mà kim loại dễ bị tác động rỉ, ăn mòn để đảm bảo kết cấu vững chắc và độ bền với thời gian.
– Thang máng cáp Inox: độ bền rất cao không bị tác động của môi trường nên được sử dụng ở những nơi đặc biệt có yêu cầu cao.
Thang cáp – Cable ladder

Thang cáp (Cable ladder) là thang dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc…
Đặc tính tiêu chuẩn:
+ Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện; tôn mạ kẽm; Inox 201, 304, 316; tôn mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chiều dài tiêu chuẩn: 2.4m, 2.5m hoặc 3.0m/cây.
+ Kích thước chiều rộng: 75 ÷ 1500mm.
+ Kích thước chiều cao: 50 ÷ 200mm.
+ Độ dày vật liệu: 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
+ Màu thông dụng: trắng, xám, cam hoặc màu của vật liệu.
Các thành phần của hệ thống thang cáp:

Máng cáp – Trunking
| Tên sản phẩm | Mã sản phẩm | Chiều cao H(mm) | Chiều ngang W(mm) | Độ dày T(mm) |
| Máng cáp 60×40 | MC40x60 | 40 | 60 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 50×50 | MC50x50 | 50 | 50 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 75×50 | MC50x75 | 50 | 75 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 100×50 | MC50x100 | 50 | 100 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 150×50 | MC50x150 | 50 | 150 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 200×50 | MC50x200 | 50 | 200 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 250×50 | MC50x250 | 50 | 250 | 1.0 – 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 300×50 | MC50x300 | 50 | 300 | 1.0 – 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 100×75 | MC75x100 | 75 | 100 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 150×75 | MC75x150 | 75 | 150 | 0.8 – 1.0 – 1.2 – 1.5 |
| Máng cáp 200×75 | MC75x200 | 75 | 200 | 1.0 – 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 250×75 | MC75x250 | 75 | 250 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 300×75 | MC75x300 | 75 | 300 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 100×100 | MC100x100 | 100 | 100 | 1.0 – 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 150×100 | MC100x150 | 100 | 150 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 200×100 | MC100x200 | 100 | 200 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 250×100 | MC100x250 | 100 | 250 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 300×100 | MC100x300 | 100 | 300 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 400×100 | MC100x400 | 100 | 400 | 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 500×100 | MC100x500 | 100 | 500 | 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 600×100 | MC100x600 | 100 | 600 | 2.0 |
| Máng cáp 800×100 | MC100x800 | 100 | 800 | 2.0 |
| Máng cáp 150×150 | MC150x150 | 150 | 150 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 200×150 | MC150x200 | 150 | 200 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 300×150 | MC150x300 | 150 | 300 | 1.2 – 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 400×150 | MC150x400 | 150 | 400 | 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 500×150 | MC150x500 | 150 | 500 | 1.5 – 2.0 |
| Máng cáp 600×150 | MC150x600 | 150 | 600 | 2.0 |
| Máng cáp 800×150 | MC150x800 | 150 | 800 | 2.0 |
| Máng cáp 400×200 | MC200x400 | 200 | 400 | 2.0 |
| Máng cáp 500×200 | MC200x500 | 200 | 500 | 2.0 |
| Máng cáp 600×200 | MC200x600 | 200 | 600 | 2.0 |
| Máng cáp 800×200 | MC200x800 | 200 | 800 | 2.0 |
Máng cáp (Cable trunking) là máng dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc…

Đặc tính tiêu chuẩn:
+ Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện; tôn mạ kẽm; Inox 201, 304, 316; tôn mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chiều dài tiêu chuẩn: 2.4m, 2.5m hoặc 3.0m/cây.
+ Kích thước chiều rộng: 50 ÷ 800mm.
+ Kích thước chiều cao: 40 ÷ 200mm.
+ Độ dày vật liệu: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
+ Màu thông dụng: trắng, xám, cam hoặc màu của vật liệu.
Các thành phần của hệ thống máng cáp:

Khay cáp – Cable tray
Khay cáp (Cable tray) là khay dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc…

Đặc tính tiêu chuẩn:
+ Vật liệu: Tôn đen sơn tĩnh điện; tôn mạ kẽm; Inox 201, 304, 316; tôn mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chiều dài tiêu chuẩn: 2.4m, 2.5m hoặc 3.0m/cây.
+ Kích thước chiều rộng: 50 ÷ 800mm
+ Kích thước chiều cao: 40 ÷ 200mm.
+ Độ dày vật liệu: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
+ Màu thông dụng: trắng, xám, cam hoặc màu của vật liệu.
Các thành phần của hệ thống khay cáp:

Cụ thể bao gồm:
| Phụ kiện thang cáp | Chi tiết |
| ✅ Co ngang thang cáp | – Co ngang thang cáp còn có tên gọi khác là co L.– Sản phẩm chuyển hướng hệ thống thang vuông góc trên cùng một mặt phẳng. – Dòng này giúp việc lắp đặt thang cáp nhanh chóng, có kết cấu chắc chắn, cứng vững với thiết kế công trình. |
| ✅ Co xuống thang cáp | – Co xuống thang cáp sẽ chuyển hướng thang cáp theo chiều đi xuống.– Dòng này giúp thang cáp vuông góc với mặt phẳng ban đầu nhanh chóng và chính xác hơn. – Sản phẩm giúp kết cấu hệ thống thang cáp thêm bền chắc, tránh hư hại. |
| ✅ Tê ngang thang cáp | – Tê ngang thang cáp giúpcố định thang cáp chắc chắn ở đúng vị trí mong muốn.– Sản phẩm đảm bảo thang cáp vận hành ổn định, tránh nguy cơ phát sinh sự cố. |
| ✅ Tê xuống thang cáp | – Tê xuống thang cáp sẽ chuyển hướng thang cáp theo chiều thẳng đứng.– Loại kể trên giúp thang có kết cấu phù hợp với tổng thể thiết kế của nhiều công trình. |
| ✅ Ngã tư thang cáp | – Ngã tư thang cáp chia và rẽ nhánh hệ thống thang cáp thành bốn hướng.– Sản phẩm giúp hệ thống thang cáp chắc chắn, có kết cấu cứng vững và an toàn. |
| ✅ Nối giảm đều thang cáp | – Nối giảm đều thang cáp sẽ nối hai đoạn thang cáp có kích thước khác nhau dễ dàng hơn.– Sản phẩm còn liên kết phụ kiện với thang cáp có kích thước khác nhau để giúp hệ thống thêm chắc chắn và an toàn hơn nữa. |
| ✅ Nối giảm bên trái thang cáp | – Nối giảm bên trái thang cáp sẽ giảm kích thước ở phía bên trái của hệ thống thang cáp.– Sản phẩm giúp hệ thống thang cáp an toàn, tránh hiện tượng đứt gãy gây nguy hiểm. |
| ✅ Nối giảm bên phải thang cáp | – Tương tự, sản phẩm giảm kích thước ở phía bên phải của thang cáp.– Dòng này còn kết nối với các phụ kiện của thang cáp giúp hệ thống ổn định và chắc chắn hơn. |
| ✅ Co ngang 45 độ thang cáp | – Co ngang 45 độ thang cáp nâng đỡ, chia tách dây cáp, dây điện trong các công trình.– Sản phẩm có độ dày tương ứng với hệ thống thang cáp đang hoạt động. |
| ✅ Co lên thang cáp | – Co lên thang cáp cố định hệ thống thang cáp đúng vị trí mong muốn.– Sản phẩm giúp dây điện, dây cáp thêm gọn gàng, đảm bảo an toàn như ý. |


























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.